Thứ tư, 24/07/2019 - 16:05

Học tiếng Anh mỗi ngày: Cách nắm chắc 5 quy tắc câu điều kiện trong tiếng Anh

Dân trí

Tuy tiếng Anh chỉ có 3 loại câu điều kiện, nhưng có đến 5 quy tắc về các cách sử dụng khác nhau của những loại câu này. Bạn đã nắm chắc tất cả 5 quy tắc này chưa? Hãy cùng kiểm tra ngay với bài viết dưới đây nhé.

Học tiếng Anh mỗi ngày: Cách nắm chắc 5 quy tắc câu điều kiện trong tiếng Anh - 1

Câu điều kiện dùng để nêu lên giả thiết về một sự việc chỉ có thể xảy ra khi điều kiện được nói đến xảy ra. Nói cách khác, đó chính là dạng câu “Nếu… thì...” trong tiếng Việt.

Một câu điều kiện gồm có 2 mệnh đề:

  • Mệnh đề nêu lên điều kiện
  • Mệnh đề nêu lên kết quả

Theo đó, nếu mệnh đề IF đứng trước thì giữa 2 mệnh đề cần có dấu phẩy.

VD: If you work hard, you will pass the exam.

Ngược lại, nếu mệnh đề kết quả đứng trước thì giữa 2 mệnh đề không cần dấu phẩy.

VD: You will pass the exam if you word hard.

Vậy câu điều kiện được chia thành các loại như thế nào và các quy tắc sử dụng chúng ra sao? Hãy cùng theo dõi nhé.

QUY TẮC 1. CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 1 (ĐIỀU KIỆN CÓ THỰC)

Câu điều kiện loại I là câu mà người nói dùng để diễn đạt một sự việc có thể xảy ra theo thói quen, hoặc có thể xảy ra trong tương lai, nếu điều kiện ở mệnh đề IF được thỏa mãn. 

Tương lai

If + S + Verb (hiện tại đơn) + ..., S + will/shall/can/may/must + Verb (nguyên thể) + …

VD: If he has more money, he will buy a new car.

Thói quen

If + S + Verb (hiện tại đơn) + …, S + Verb (hiện tại đơn) + ...

VD: I usually walk to school if I wake up early in the morning.

Mệnh lệnh

If + S + Verb (hiện tại đơn) + …, Verb (mệnh lệnh) + …

VD: If you hear anything from her, please call me.

QUY TẮC 2. CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 2 (ĐIỀU KIỆN KHÔNG CÓ THỰC Ở HIỆN TẠI)

Trong loại câu này, điều kiện ở mệnh đề IF không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, điều kiện chỉ là một giả thiết, còn mệnh đề kết quả chỉ là một ước muốn trái ngược với thực tế hiện tại. 

Lưu ý: Trong trường hợp chủ ngữ ở mệnh đề IF là ngôi “I” và động từ chính là to be" thì động từ luôn chia là “were".

If + S + Verb (quá khứ đơn) + …, S + would/could/should/might + Verb (nguyên thể)

VD: If I were you, I would ask her to go out for dinner.

QUY TẮC 3. CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 3 (ĐIỀU KIỆN KHÔNG CÓ THỰC TRONG QUÁ KHỨ)

Trong câu điều kiện loại 3, mệnh đề IF nói về một sự việc đã không xảy ra trong quá khứ, và mệnh đề kết quả nêu ra kết cục giả định của nó. Loại câu này thường được dùng để diễn tả sự tiếc nuối hoặc lời phê bình, trách móc về một việc đã xảy ra.

If + S + had + Verb (phân từ quá khứ) + …, S + would/could/should/might + have + Verb (phân từ quá khứ) + ...

VD: If we studied harder, we would have passed the exam.

Lưu ý

Trong câu điều kiện loại 3, bạn có thể sử dụng đảo ngữ để đưa trợ từ “Had" lên đầu (đứng trước chủ ngữ) và bỏ “If". 

Had + S +  Verb (phân từ quá khứ) + …, S + would/could/should/might + Verb (phân từ quá khứ) + ...

VD: Had he studied harder, we would have passed the exam. 

Trong một số trường hợp đặc biệt, mệnh đề điều kiện là quá khứ nhưng kết quả giả định có thể ở hiện tại.

VD: If she had gotten to the train station in time, she would be here by now. 

QUY TẮC 4. MỘT SỐ CÂU ĐIỀU KIỆN ĐẶC BIỆT SỬ DỤNG WILL/WOULD/COULD/SHOULD

Thông thường các trợ động từ này không được dùng trong mệnh đề IF. Tuy nhiên, có một số trường hợp ngoại lệ như sau:

Yêu cầu lịch sự: 

If + S + will/would + Verb (nguyên thể), …

VD: If you would wait for a moment, I will find the doctor and tell him that you're here. 

Diễn đạt sự tự nguyện:

If + S + will/would + Verb (nguyên thể), …

VD: If he will listen to me, I can give him some good advice.

Xin vui lòng:

If you could + Verb (nguyên thể)

VD: If you could hold the door for me, please.

QUY TẮC 5. MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT SỬ DỤNG “IF”

If dùng trong câu suy luận logic: 

VD1: If you want to learn a musical instrument, you have to practice.

VD2: If that was Marry, why didn’t she stop and say hello

Diễn đạt điều kiện không có thật hoặc tưởng tượng: gần giống với câu điều kiện loại 2.

If + S + was/were to + Verb (nguyên thể), …

VD: If he was to lose his job, he would be in big trouble. (= If he lost his job, he would be in

big trouble.)

Cấu trúc “Nếu không vì/nếu không nhờ vào …”: Cấu trúc này thay đổi tuỳ vào việc giả định nằm ở hiện tại hay quá khứ

  • Hiện tại: If it + was/were + not for + ..., ...

VD: If it was not for your help, I wouldn't be who I am today.

  • Quá khứ: If it + hadn’t been for + ..., ...

    VD: If it hadn't been for your help, I wouldn't have made it through my difficult time.

If dùng với any/anything/ever/not để diễn đạt phủ định 

VD: There is little if any good evidence for UFOs = There is little, if there is any at all, for UFOs.

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:

1. If you take my advice, you _____ (get) the job. 

2. What would you do if you _____ (be) me?

3. If you _____ (lend) me some books, I will give them back in two weeks. 

4. I _____ (send) her a letter if I had found her address. 

5. She _____ (not/steal) the bread if she hadn't been hungry. 

6. If she _____ (come) here, I will tell her the news. 

7. I will be upset if you _____ (give up). 

8. If you hadn't been so crazy, you _____ (not/buy) this expensive house. 

9. If the sun _____ (shine) I will go to the beach. 

10. If I _____ (win) the lottery I would leave my country. 

Đáp án Bài tập trắc nghiệm:

Học tiếng Anh mỗi ngày: Cách nắm chắc 5 quy tắc câu điều kiện trong tiếng Anh - 2

JOLO English tổng hợp