Thứ bảy, 08/06/2019 - 05:22

Học tiếng Anh mỗi ngày: Các từ nối thông dụng trong tiếng Anh

Dân trí

Từ nối (transition words) là những từ được dùng để liên kết 2 mệnh đề độc lập với nhau để tạo thành câu ghép, hoặc liên kết 2 câu với nhau để thể hiện mối quan hệ giữa các ý. Bài viết dưới đây sẽ liệt kê tất cả những từ nối thông dụng trong tiếng Anh, bạn hãy bổ sung ngay vào vốn từ của mình nhé!

Học tiếng Anh mỗi ngày: Các từ nối thông dụng trong tiếng Anh - 1
TỪ NỐI THỂ HIỆN SỰ TƯƠNG PHẢN (CONTRAST):

1. However: Tuy nhiên, dù thế nào,

Ví dụ 1:

Although it's been a very difficult year for British business, there are, however, one or two items of good news to brighten the national economic picture a bit.

→ Mặc dù năm qua là một năm khó khăn đối với các doanh nghiệp Anh, tuy nhiên vẫn có một vài tin tốt giúp thắp sáng bức tranh kinh tế đất nước.

Ví dụ 2:

However much I respect him, I can't agree with him on this occasion.

tôi tôn trọng anh ấy thế nào, tôi cũng không thể đồng ý với anh ấy lần này.

2. In contrast/ By contrast: Ngược lại

Ví dụ:

She is a very talkative person. In contrast, her sister is quiet and reserved.

→ Cô ấy là người nói rất nhiều. Ngược lại, chị gái cô ấy rất ít nói và kín đáo.

3. Nevertheless: Tuy nhiên, tuy vậy mà

Ví dụ:

Inexperienced as an actor, she nevertheless took on the challenge, making the role her own.

→ Không có kinh nghiệm diễn xuất, tuy nhiên cô ấy vẫn chấp nhận thử thách và biến vai diễn đó thành của mình.

4. Nonetheless: Dù sao

Ví dụ:

I don’t think Sean has serious behavioural problems. Nonetheless, I’ll talk to him tomorrow morning.

→ Tôi không nghĩ Sean có vấn đề nghiêm trọng về hành vi. Dù sao, tôi vẫn sẽ nói chuyện với cậu bé vào sáng mai.

5. On the other hand: Mặt khác

Ví dụ:

He's a good guy. His brother, on the other hand, is a very selfish man.

→ Anh ấy là một người tốt. Em trai anh ấy, mặt khác, là một gã vô cùng ích kỷ.

6. On the contrary: Ngược lại

Ví dụ:

The upcoming test will not be easy; on the contrary, it will be extremely difficult.

→ Bài kiểm tra sắp tới sẽ không hề dễ; ngược lại còn cực kỳ khó nữa là đằng khác.

7. In any case: Trong bất kì trường hợp nào, như thế nào đi nữa

Ví dụ:

We can either go to the new Star Wars movie or see a play tonight. In any case, you’ll need to pick me up six o’clock.

→ Tối nay chúng ta có thể đi xem bộ phim Star Wars mới hoặc đi xem kịch. Như thế đi nữa, cậu cần phải qua đón tớ lúc 6 giờ.

8. All the same: dù vây, tuy vậy

Ví dụ:

He’s very good-looking. All the same, I don’t think you should go out with him.

→ Anh ta quả thực rất đẹp trai. Dù vậy, tôi không nghĩ bạn nên hẹn hò với anh ta.

TỪ NỐI THỂ HIỆN SỰ TƯƠNG ĐỒNG (SIMILARITY):

1. Likewise: Tương tự, vả chăng

Ví dụ:

Just water these plants twice a week, and likewise the ones in the bedroom.

→ Hãy tưới những chậu cây này 2 lần/tuần, và tương tự với mấy cây trong phòng ngủ.

2. Similarly: Tương tự

Ví dụ;

I was brought up to be polite. Similarly, I have tried to teach my own children good manners.

→ Tôi được dạy dỗ để trở thành người lịch thiệp. Tương tự, tôi cũng cố gắng dạy con cái mình cách cư xử đúng mực.

3. In the same way: Theo cách tương tự, tương tự như vậy

Ví dụ:

Cutting down on sugar will help you lose weight. In the same way, doing more exercise will help you get rid of a few kilos.

→ Giảm đường sẽ giúp bạn giảm cân. Tương tự như vậy, tập thể dục nhiều hơn cũng sẽ giúp bạn bớt được một vài cân.

4. Also: Cũng vậy, cũng đồng thời

Ví dụ:

Famous mainly for his wonderful voice, Cole was also a great pianist.

→ Nổi tiếng bởi chất giọng tuyệt vời, Cole cũng đồng thời là một nghệ sĩ piano vĩ đạo.

TỪ NỐI THỂ HIỆN KẾT QUẢ (RESULT):

1. As a result: Do đó, kết quả là

Ví dụ:

He had studied very hard. As a result, he passed the exam with the maximum score.

Anh ấy đã học hành rất chăm chỉ. Kết quả là, anh ấy đã qua bài thi với số điểm tuyệt đối.

2. As a consequence: Kết quả là, kết cục là

Ví dụ:

Chloe didn't study for the test. As the consequence, she failed her test.

→ Chloe không học hành gì cho bài kiểm tra. Kết cục là cô ấy đã thi trượt.

3. Therefore: Vì thế, do đó

Ví dụ:

He was injured and therefore unable to play.

→ Anh ấy bị chấn và do đó không thể thi đấu.

4. Thus: Nhờ đó, do đó

Ví dụ:

Their plan is to reduce waste, and thus cut costs.

→ Kế hoạch của họ là giảm thiểu sự lãng phí, và nhờ đó cắt giảm chi phí.

Nguồn Trung tâm Anh ngữ JOLO

Mới nhất